• This is slide 1 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 2 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 3 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 4 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 5 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
Hiển thị các bài đăng có nhãn THỦ THUẬT PC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn THỦ THUẬT PC. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 17 tháng 3, 2015

Tổng hợp cách chỉnh sửa regedit để thêm các tùy chọn mở File vào menu chuột phải

context-menu-shortcuts-header
Chỉ bằng vài bước chỉnh sửa registry đơn giản bạn đã có thể thêm bất cứ chương trình hay tùy chọn nào vào menu chuột phải của mình. Bạn có thể thêm các chương trình yêu thích vào menu chuột phải khi click ngay ngoài Desktop hay cũng có thể thêm tùy chọn mở 1 file nào đó bằng 1 chương trình cụ thể khi click chuột phải vào file đó

Chỉnh sửa regedit trong mọi trường hợp để thêm các tùy chọn vào menu chuột phải

Lần trước mình đã hướng dẫn các bạn làm sao để thêm lệnh Scan with Windows Defender vào menu chuột phải rồi. Hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn cách đê thể thêm bất cứ chương trình nào tùy thích vào menu chuột phải một cách dễ dàng mà không cần phần mềm

Bắt đầu nào với từng trường hợp sau:

Đầu tiên, bạn mở Windows Registry Editor bằng cách ấnWindows + R đánh regedit rồi Enter
Bạn mở khóa HKEY_CLASSES_ROOT
hkey-classes-root

Thêm tùy chọn mở file bằng phần mềm đặc biệt

Lấy một ví dụ ở đây là thêm lựa chọn chuột phải cho file .gif
Đầu tiên bạn cuộn xuống dưới tìm khóa .gif ngay trong khóaHKEY_CLASSES_ROOT.
Chọn nó và bạn sẽ nhìn thấy giá trị default có giá trị là “giffile”
gif-entry

Chọn tiếp đến khóa gifile\shell bên trong khóaHKEY_CLASS_ROOT này.
gif-shortcut-1

Chọn chuột phải vào khóa shell tạo một khóa mới. Tên khóa mới này sẽ xuất hiện trên menu chuột phải của bạn. Nên bạn tùy chọn đặt tên nhé. Tiếp theo, bạn tạo tiếp một khóa nhỏ nữa trong khóa vừa tạo vớ tên là Command
gif-shortcut-2

Click đôi chuột vào giá trị Default trong khóa Command đó và cho đường dẫn file mà bạn muốn mở vào
C:\\Programe Files\\abc\\cde.exe %1
Trong đó abc, cde là tên folder và tên file trong máy tính của bạn. Thêm nữa, bạn phải chắc chắn rằng dòng trên kết thúc bằng %1
gif-menu-option


Bạn thử thoát ra ngoài tìm 1 file gif (trong ví dụ cụ thể này là như thế) click chuột phải vào, bạn sẽ nhận thấy xuất hiện thêm lựa chọn Open with Something rồi đó

Tùy chọn chỉ xuất hiện khi bạn ấn giữ Shift và click chuột phải

Để tạo được một shortcut chỉ xuất hiện khi bạn ấn Shift trong khi đang click chuột phải tạo 1 giá trị tên Extended trong khóa chính“Open with Something”
when-pressing-shift

Tùy chọn xuất hiện với tất cả các định dạng file

Khóa HKEY_CLASS_ROOT\*\shell là phần sẽ xuất hiện với mọi file mà bạn lựa chọn. đầu tiên, bạn chuyển đến khóa *\shell
all-files

Tạo một khóa với tên mà bạn muốn hiển thị trên menu chuột phải, để khi bạn click chuột vào bất cứ file nào cũng sẽ có lựa chọn này
all-files-with-notepad

Tạo tùy chọn khi click vào menu trên Desktop

Bạn sử dụng khóa sau để chỉnh sửa các tùy chọn trong Menu chuột phải trên Desktop nhé.
HKEY_CLASS_ROOT\DesktopBackground\shell
desktop-background


Chỉ nhớ là bạn kết thúc đường dẫn bằng %1 là được
desktop-background-menu

Thêm tùy chọn khi click vào một Folder

Bạn tùy chỉnh tương tự trong khóa sau:
HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell
Sử dụng khóa sau để thêm tùy chọn khi click vào khoảng nên trắng trong 1 folfder
HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\Background\shell
directory-background

Tạo một file .reg để thực hiện nhanh chóng trong những trường hợp trên

Bạn có thể tạo một file .reg để cho việc chỉnh sửa này được nhanh chóng hơn. Ví dụ ở đây vẫn là tạo lựa chọn cho file gif
Đầu tiên, chúng ta chúng ta mở Notepad lên. Điền đoạn mã như sau vào. Đây là ví dụ cho file .gif nhé. Bạn có thể tùy chỉnh theo các file khác của  bạn.
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\giffile\shell\Open with Something\command]
@=”C:\\Program Files\\Something\\something.exe”
create-reg-file
Lưu lại file với đuôi .reg. sau đó chỉ mở file đó ra là toàn bộ thông tin trong đó được thực thi
add-reg-file

Chia sẻ

Thứ Ba, 3 tháng 1, 2012

Tự thực hành Wireless miễn phí

Quản Trị Mạng - Ngày nay, mạng không dây đã trở nên khá phổ biến. Không chỉ ở các tổ chức và doanh nghiệp, mạng không dây còn được triển khai ở phần lớn các quán café, nhà hàng, khách sạn. Nhiều gia đình còn trang bị wireless để phục vụ nhu cầu chia sẻ Internet của các máy tính trong nhà, đồng thời phục các công việc khác. Do vậy, kỹ năng cấu hình mạng wireless đã trở nên rất cần thiết. Nhưng làm thế nào để có thể tự cấu hình wireless mà không phải mua sắm thiết bị phát sóng không dây (Access Point)? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bước cấu hình mạng wireless hoàn toàn miễn phí.

1. Download và cài đặt phần mềm giải lập Packet Tracer (PT)

Trước tiên, bạn cần download phần mềm miễn phí PT tại một trong hai địa chỉ: http://www.mediafire.com/?zziz2tziywj hoặc http://www.mediafire.com/?eei0uiyi4n932on. Sau khi hoàn thành, bạn nhắp đôi chuột lên file vừa thu được để cài đặt PT lên máy tính của mình.

2. Thiết kế mạng wireless

Trước khi cấu hình, bạn cần thiết kế sơ đồ mạng không dây. Ở đây, bạn vào menu Start > Programs > Packet Tracer 5.3, chọn Packet Tracer 5.3 để mở màn hình làm việc của PT. Trong khung chứa các thiết bị ở góc dưới bên trái, bạn chọn thiết bị wireless (Wireless Devices). Trong khung bên phải tương ứng, bạn chọn một Access Point để cấu hình (đây chính là thiết bị phát sóng không dây, được giả lập trên phần mềm PT. Sau khi kích chọn xong, bạn rê chuột lên vùng thiết kế và kích chuột một lần nữa để đặt đối tượng vào vùng này.

Tương tự, bạn tiếp tục chọn loại thiết bị đầu cuối (End Devices). Trong khung bên phải tương ứng, bạn chọn máy PC bằng cách kích chọn Generic và đặt máy tính này lên vùng thiết kế. Bạn có thể đặt một hay nhiều máy tính tùy ý.

3. Cấu hình wireless

Sau khi đã hoàn thành việc thiết kế, bạn kích lên đối tượng Access Point (Linksys WRT300N) trong vùng thiết kế để bắt đầu cấu hình. Trên tab Setup, ở mục Basic Setup, bạn điền địa chỉ IP và mặt nạ mạng cho Access Point ở mục IP AddressSubnet Mask. Tiếp theo, bạn có thể cấu hình để Access Point cung cấp địa chỉ IP động cho các máy trạm (wireless client) trong mạng bằng cách chọn Enabled ở mục DHCP Server, đồng thời điền địa chỉ IP bắt đầu vào mục Start IP Address. Muốn cung cấp địa chỉ IP động cho tối đa bao nhiêu máy tính, bạn điền vào mục Maximum number of Users.

Trên tab, Wireless, ở mục Basic Wireless Settings, bạn điền tên mạng không dây vào mục Network Name (SSID), ví dụ: HoangHac Cafe. Đây là tên được các máy trạm sử dụng để kết nối vào mạng không dây.

Tiếp theo, ở mục Wireless Security, bạn có thể chọn một trong các hình thức cấu hình chế độ bảo mật:

- Nếu với những nơi cho phép truy cập không dây miễn phí (café, nhà hàng, khách sạn...), ở mục Security Mode, bạn chọn Disabled.

- Nếu với những nơi yêu cầu khóa khi truy cập, ở mục Security Mode, bạn chọn phương pháp bảo mật phù hợp. Sau đó, bạn tiến hành điền khóa (key).

Sau khi thực hiện xong, bạn bấm nút Save Settings để lưu các thiết lập đã thực hiện.

Lưu ý: nếu không điền được khóa bước này, bạn chọn tab Config. Trong khung bên trái, bạn chọn tab Wireless. Trong khung bên phải tương ứng, bạn điền khóa vào mục Key.

Đến đây, bạn đã hoàn thành việc cấu hình thiết bị phát sóng. Bước tiếp theo, bạn sử dụng máy trạm để kết nối vào mạng không dây. Để thực hiện, trong vùng thiết kế của phần mềm PT, bạn kích lên máy PC. Trên tabPhysical, ở khung bên trái, bạn kích chọn Linksys-WMP300N. Tiếp theo, bạn bấm vào biểu tượng Power để tắt máy PC. Tiếp theo, bạn kích chuột vào biểu tượng wireless interface ở góc dưới phải và kéo rê lên vị trí tương ứng trên PC.

Tiếp theo, trên tab Desktop của máy PC, bạn kích chọn PC Wireless. Trên tab Connect, bạn bấm nút Refreshđể hiển thị các thông tin của Access Point đã cấu hình. Đến đây, bạn bấm nút Connect. Nếu có thiết lập bảo mật, bạn điền khóa đã thiết lập trên Access Point ở bước tiếp theo và bấm nút Connect một lần nữa.

Sau bước này, máy tính PC (bao gồm card wireless) đã kết nối thành công đến Access Point mà bạn vừa cấu hình. Hãy thực hiện lệnh ping từ PC đến địa chỉ của Access Point để kiểm tra.
Như vậy, với phần mềm Packet Tracer, bạn hoàn toàn có thể tự mình luyện tập kỹ năng cấu hình hoàn chỉnh một mạng wireless mà không cần phải mua sắm bất kỳ một thiết bị nào.

Tô Thanh Hải - tthhai@live.com

Thiết lập một máy chủ web Apache dễ dàng trong 3 bước

Quản Trị Mạng - Dù là với lý do gì, đến thời điểm nào đó có thể bạn sẽ muốn có một máy chủ web. Bất kể là với mục đích muốn cung cấp cho chính mình khả năng truy cập từ xa vào các trang web hoặc dịch vụ nhất định, tạo dựng nhóm cộng đồng, hoặc những mục đích khác, bạn sẽ cần phải có phần mềm được cài đặt và cấu hình cho công việc đó. Vậy làm thế nào để có được điều này? Bài viết sau sẽ cho thấy chúng thực sự khá đơn giản.

Ở ví dụ này chúng tôi sử dụng hệ thống Fedora Linux, cũng như Linux nói chung, nó được biết đến dành cho các máy chủ hoạt động nhanh chóng, dễ dàng. Ngoài ra, Fedora được sự hỗ trợ của cả cộng đồng và một công ty, có an ninh rất tốt, và cung cấp các công cụ cấu hình đồ họa cho đa máy chủ.

Bước 1: Cài đặt

Cài đặt một máy chủ Fedora mới

Thiết lập một máy chủ web Apache dễ dàng trong 3 bước

Nếu hệ thống của bạn chưa được cài đặt Fedora, bạn có thể sử dụng đĩa DVD bởi ở đó bao gồm lựa chọn để cài đặt cả Apache cùng lúc. Nếu làm theo hướng này, trong khi đang cài từ đĩa DVD, chúng ta có thể chọn các gói muốn cài đặt kèm với việc chuyển sang Customize Now. Chọn nó và ngay bên dưới tab Servers, bạn có thể chọn Web Server. Thực hiện các bước theo hướng dẫn trên màn hình để hoàn tất quá trình cài đặt và chúng ta đã có thể khởi động vào hệ thống mới của mình. Từ đó chúng tôi cấu hình công cụ đồ họa bằng cách chọn gói system-config-httpd từ trình quản lý package manager, hoặc chạy sudo yum install system-config-http.

Trường hợp đã có cài đặt Fedora

Thiết lập một máy chủ web Apache dễ dàng trong 3 bước

Nếu máy tính của bạn đã được cài sẵn Fedora, bạn có thể cài đồng thời cả máy chủ web lẫn công cụ cấu hình đồ họa. Vẫn với hai lựa chọn trên, chúng ta có thể cài đặt gói httpd and system-config-httpd từ package manager, hoặc chạy lệnh: sudo yum install httpd system-config-httpd.

Bước 2: Cấu hình

Thiết lập một máy chủ web Apache dễ dàng trong 3 bước

Bây giờ chúng ta có thể khởi động công cụ cấu hình đồ họa từ System Tools –> HTTP. Đầu tiên là tab Main, ở đây bạn có thể cấu hình tên máy chủ, administrator, địa chỉ email, và theo đó địa chỉ máy chủ cũng có sẵn theo. Khuyến cáo bạn nên thêm một địa chỉ ngay lúc này, và chọn All available addresses trên cổng 80 cho đơn giản.

Thiết lập một máy chủ web Apache dễ dàng trong 3 bước

Tại tab thứ hai, Virtual Hosts, chứa các máy ảo khác nhau, hoặc số lượng các trang web khác nhau trên cùng một máy chủ đã được cấu hình. Các máy chủ có thể phân biệt tên miền đã được nhập vào trình duyệt và do đó lựa chọn các máy chủ ảo chính xác khi hiển thị một trang.

Thiết lập một máy chủ web Apache dễ dàng trong 3 bước

Có rất nhiều thiết lập khác nhau mà bạn có thể lựa chọn cho mỗi máy chủ ảo, bao gồm các thành phần cần thiết cũng như những cấu hình cứng như SSL (HTTPS) . Đối với phần lớn các hạng mục, công cụ cấu hình đồ họa có thể để “chăm sóc” các nhu cầu của bạn.

Thiết lập một máy chủ web Apache dễ dàng trong 3 bước

Đến tab cuối cùng, Performance Tuning. Ở đây có mọi thứ để làm với hiệu suất và số lượng của các kết nối được cho phép. Không có thiết lập ưu tiên cho mỗi máy chủ có khả năng khác nhau, vì vậy nếu bạn có một trang web lớn hơn, cần quan tâm đến những con số ở đây và xem xét sự hoạt động của nó (với điều kiện là bạn có đủ lưu lượng để thử nghiệm các thiết lập một cách chính xác).

Bổ sung các cấu hình cần thiết

Trước khi chúng ta có thể thực sự truy cập vào máy chủ web mới của mình, cần mở một terminal và chạy:

sudo service httpd start

để khởi động Apache và sudo chkconfig httpd on để làm cho Apache khởi động mỗi khi boot.

Bước 3: Thử nghiệm

Bước 3 trong tiến trình này đơn giản là để kiểm tra xem bạn có thể truy cập vào trang web của mình hay không. Trên cùng một máy, mở Firefox và nhập vào localhost hoặc 127.0.0.1 và xem có nhận được trang như hình bên dưới (nếu bạn không thay đổi thư mục root).

Thiết lập một máy chủ web Apache dễ dàng trong 3 bước

Nếu không, có thể bạn đã làm sai phần nào đó trong cấu hình hoặc Apache chưa được khởi động.

Kết luận

Thật đơn giản để có thể chạy Apache trên hệ thống của mình, công nghệ tương tự đang được sử dụng bởi hầu hết các trang web mà bạn truy cập mỗi ngày. Nếu muốn các máy khác có quyền truy cập, bạn cần vào cấu hình tiện ích tường lửa của Fedora (được cài đặt theo mặc định) và chắc chắn rằng HTTP (cổng 80) được mở. Ngoài ra, nếu người dùng muốn chạy các framework phức tạp hơn như diễn đàn hoặc WordPress, chỉ cần cài đặt MySQL và PHP.

Đ.Hải (nguồn MakeUseOf)

Hướng dẫn sử dụng, bảo mật mạng Wifi

QuanTriMang - Mạng không dây là một trong những phát minh lớn của thế kỷ 21. Thay vì phải sử dụng dây cáp để kết nối máy tính và các thiết bị với nhau, giờ đây, bạn đã có thể sử dụng sóng radio để kết nối. Công nghệ này đã được biết đến rộng rãi với cái tên ‘Wifi’. Một khi được thiết lập chính xác, Wifi sẽ không gặp bất kì vấn đề nào cả. Tuy nhiên, để cấu hình chuẩn ở lần đầu tiên, bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Hướng dẫn sử dụng, bảo mật mạng Wifi

Kết nối Wifi rất dễ gặp một số vấn đề khó hiểu. Bên cạnh đó, cũng giống như những loại giao tiếp được gửi qua sóng radio, nó yêu cầu người dùng phải tập trung nhiều vào phần cài đặt bảo mật nhằm tránh bị chặn dữ liệu bởi kẻ xấu.

Đó chính là lý do tại sao chúng tôi viết bài này. Bài viết sẽ cung cấp tất cả những gì bạn cần để mạng Wifi có thể chạy mượt và bảo mật nhưng không bao gồm thông tin hoặc ý tưởng để lướt web an toàn bằng mạng không dây khi truy cập ở điểm công cộng.

Bắt đầu bằng việc kiểm tra

Cho dù thiết lập một mạng không dây mới hoặc khi cần phải giúp một mạng hoạt động tốt, trước tiên bạn nên kiểm tra toàn bộ mạng, tất cả mọi thứ cấu thành nên mạng Wifi.

Trong điều kiện tốt nhất, mạng Wifi cần phải được cấu hình càng chạy nhanh và bảo mật càng tốt. Tuy nhiên, điều này rất khó thực hiện đối với những thiết bị cũ. Ví dụ, các thiết bị mới có thể hỗ trợ chuẩn Wifi mới nhất, nhưng những thiết bị được sản xuất nhiều năm trước đó thì có thể không.

Vậy nên, bằng cách kiểm tra tất cả các thiết bị đang kết nối (hoặc sắp kết nối) với mạng Wifi để xem nó hỗ trợ chuẩn Wifi nào, người dùng có thể thiết lập cấu hình tốt nhất cho router.

Có 3 phần thông tin quan trọng cần ghi lại về mỗi thiết bị, có thể là một chiếc laptop, smartphone, game console, Internet radio, camera bảo mật không dây hoặc bất kì thiết bị nào sử dụng Wifi.

Trước tiên, chuẩn Wifi thiết bị hỗ trợ; tiếp theo, loại mã hóa nó có thể sử dụng; cuối cùng, địa chỉ Media Access Control (MAC) của thiết bị. Bạn có thể cần tham khảo hướng dẫn đi kèm để tìm ra 2 phần thông tin đầu tiên, hoặc tìm kiếm chúng trên mạng. Tuy nhiên, thông tin thứ 3 bạn có thể tìm thấy ngay trên thiết bị (chúng tôi sẽ hướng dẫn cách thực hiện sau).

Khám phá chuẩn Wifi

Wifi là thuật ngữ bao trùm cho 3 chuẩn giao tiếp không dây dù khác nhưng lại có liên quan tới nhau: 802.11b,802.11g 802.11n. Vẫn còn một chuẩn thứ 4 – 802.11a – nhưng ngày nay nó ít được nhắc đến hơn.

Những chuẩn này nhìn qua thì không có ý nghĩa gì cả, nhưng chúng lại là đại diện cho dữ liệu kỹ thuật được cung cấp bởi Viện kỹ nghệ Điện và Điện Tử (Institute of Electrical and Electronics Engineers – IEEE). Những dữ liệu này rất dài, miêu tả chi tiết về cách tương tác của các thiết bị không dây.

Chuẩn Wifi

Dẫu vậy, rất dễ để “chắt lọc” từ những thông tin chi tiết này. Ví dụ, 802.11n là chuẩn mới và nhanh nhất hiện nay, có thể cung cấp phạm vi phủ sóng tốt nhất.

802.11b là chuẩn cũ và chậm nhất, với phạm vi phủ sóng ngắn nhất trong khi 802.11g có vẻ như là sự kết hợp giữa 2 chuẩn trên. Một điều may mắn khác là những chuẩn Wifi mới vẫn tương thích với những chuẩn cũ. Vậy nên nếu bạn có chiếc máy tính xách tay có chuẩn Wifi 801.11n cùng một chiếc router chỉ hỗ trợ 802.11g, cả 2 thiết bị vẫn có thể kết nối với nhau ở tốc độ và phạm vi 802.11g.

Trừ phi phát hiện ra có vấn đề liên quan đến tốc độ trên mạng không dây, bạn sẽ không phải lo lắng gì khi triển khai sử dụng thiết bị mới, hoạt động nhanh với một chiếc router cũ, chạy chậm.

Nếu router là mẫu mới hơn 802.11n, nó cần được thiết lập chính xác để khai thác hết khả năng hoạt động.

Một mạng Wifi chỉ hoạt động ở tốc độ thấp nhất của thiết bị đang kết nối. Điều này có nghĩa là nếu một chiếc máy laptop 802.11b cũ kết nối với chiếc router 802.11n và chủ động sử dụng kết nối wifi, thì kết nối Wifi của tất cả các thiết bị Wifi khác sẽ phải chậm lại để thích nghi với laptop.

Dẫu vậy, điều này không hẳn lúc nào cũng đúng trong thực tế. Theo lý thuyết, một số router cao cấp có thể duy trì nhiều tốc độ khác nhau trong cùng lúc – nhưng trong hầu hết các trường hợp, mạng sẽ bị chậm lại về tốc độ của thiết bị chậm nhất.

Xác định tốc độ của router

Bằng cách tìm hiểu chuẩn Wifi được hỗ trợ bởi những thiết bị Wifi, người dùng có thể xác định tốc độ phù hợp với mạng không dây – nó sẽ chạy ở tốc độ của thiết bị chậm nhất đang kết nối.

Bước tiếp theo là xem những gì có thể thay đổi trong cấu hình của router không dây nhằm tăng tốc độ. Một điều quan trọng cần nhớ là những lựa chọn xuất hiện trong cấu hình phụ thuộc rất nhiều vào mẫu và nhà sản xuất router. Dẫu vậy, chúng tôi sẽ cố gắng giải thích chi tiết nhất có thể.

Bắt đầu bằng việc đăng nhập vào trang cấu hình của router. Cách dễ nhất để thực hiện điều này là mở một trình duyệt web và điền địa chỉ IP, ví như 192.168.2.1, vào thanh Address hoặc Location ở trên cùng. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải tham khảo bản hướng dẫn để có được thông tin chính xác hơn.

Tiếp đến, tìm lựa chọn có tên Wifi hoặc Wireless và kích vào nó. Trong bảng cài đặt này sẽ có những lựa chọn để bạn chọn loại hình hoặc chế độ mạng không dây.

Ví dụ, ở router thử nghiệm có rất nhiều lựa chọn: 802.11b-only, 802.11g-only, both 802.11b and g (802.11b/g), cùng với 2 lựa chọn tốc độ cao khác.

Nếu tất cả các thiết bị Wifi của bạn hỗ trợ chuẩn 802.11g, hãy chọn mạng 802.11g-only để đảm bảo có tốc độ Wifi đầy đủ cho tất cả các thiết bị bằng cách ngăn chặn không cho kết nối tất cả những thiết bị có chuẩn802.11b.

Mặt khác, nếu bạn có chiếc router mới 802.11n có dán nhãn “dual-band”, có một lựa chọn khác để nhận được tốc độ Wifi tốt nhất.

Router dual-band có thể hoạt động cùng lúc 2 mạng không dây khác nhau – một dành cho thiết bị 802.11b/g và một cho thiết bị 802.11n. Điều này có nghĩa là những máy hỗ trợ chuẩn 802.11n có thể kết nối tới router này và không bị chậm khi có thiết bị 802.11b hoặc 802.11g kết nối. Điều này sẽ giúp người dùng có được kết hợp hoàn hảo của tốc độ cùng sự linh hoạt cao.

Dẫu vậy, một vấn đề khác lại nảy sinh. Router dual-band chỉ hoạt động khi chạy mạng 802.11n ở khu vực có tần số vô tuyến 5GHz thay vì tần số thông dụng 2.4GHz.

Vấn đề nằm ở chỗ không phải tất cả các thiết bị 802.11n đều có thể hoạt động với tần số cao, vậy nên hãy kiểm tra thiết bị của mình (qua hướng dẫn sử dụng hoặc qua trang web của nhà sản xuất) trước khi kích hoạt lựa chọn này hoặc bỏ tiền ra để nâng cấp router.

Kích hoạt mã hóa

Điều tiếp theo cần kiểm tra là loại hình mã hóa mạng không dây mà router hỗ trợ. Có 2 lựa chọn – Wired Equivalent Privacy (WEP)Wifi Protected Access (WPA) – và cả 2 đều ngăn chặn những thiết bị kết nối với mạng không dây mà không có mật khẩu cần thiết.

Kích hoạt mã hóa

WEP là chuẩn cũ và được hỗ trợ rộng rãi nhất, nhưng giờ đây nó cũng được coi là mạng kém bảo mật bởi một mạng Wifi được bảo vệ bởi mã hóa WEP hoàn toàn có thể bị phá trong vòng vài phút. Sự thật là bạn không nên sử dụng chuẩn WEP một chút nào, nhưng nó lại là lựa chọn duy nhất đối với những thiết bị Wifi đời cũ.

Nếu hiện giờ bạn vẫn đang sở hữu thiết bị Wifi chỉ hỗ trợ chuẩn WEP, chúng tôi khuyên bạn nên thay thế chúng bằng những thiết bị tương đương nhưng hỗ trợ chuẩn WPA hoặc dừng hẳn không sử dụng chúng nữa.

Hiển nhiên, đây không phải lựa chọn hoàn hảo khi máy tính vẫn còn chạy tốt. Tuy nhiên, Wifi tích hợp sẵn có thể cập nhật được bằng cách sử dụng chiếc USB Wifi adapter mới có hỗ trợ WPA. Dù không phải lựa chọn hoàn hảo, nhưng nó lại giúp cải thiện bảo mật cho thiết bị của bạn.

Mặt khác, nếu router của bạn chỉ hỗ trợ chuẩn WEP, lời khuyên của chúng tôi là thay thế chúng ngay lập tức.

Với chuẩn Wifi, bạn cần phải tham khảo hướng dẫn phù hợp hoặc qua trang web của nhà sản xuất để xem chuẩn mã hóa nào thiết bị của mình hỗ trợ. Nếu chúng đều hỗ trợ WPA, việc tiếp theo là kiểm tra mã hóa WPA đã được kích hoạt hay chưa.

Tìm kiếm trên trang cấu hình router để thấy cài đặt bảo mật hoặc mã hóa Wifi rồi chọn WPA-TKIP hoặc nhẹ nhàng hơn là WPA2-PSK.

Nếu cần thiết, hãy tạo mật khẩu mới (nên chọn mật khẩu kết hợp giữa số, ký tự và chấm câu để khiến nó khó bị hack hơn). Bên cạnh đó, hãy nhớ rằng tất cả các thiết bị kết nối tới mạng sẽ cần phải nhập đúng mật khẩu vừa tạo.